TRIMPOL MR

Thứ năm - 21/11/2019 10:51
Thuốc Trimpol mr
Thuốc Trimpol mr
Nhóm Thuốc Tim Mạch
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén giải phóng chậm chứa:
- Trimetazidine dihydroclorid ……………. 35mg
- Tá dược vđ ………………………… ....... 1 viên

 
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén giải phóng chậm.
 
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 6 vỉ x 10 viên
 
CHỈ ĐỊNH:
Trimpol MR được chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
 
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Cách dùng                                       
Thuốc dùng đường uống, ngày 2 lần, vào bữa sáng và bữa tối.
Liều dùng
- Người lớn: Một viên 35 mg/lần X 2 lần/ngày.
- Các đối tượng đặc biệt:
+ Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/phút):
Liều dùng khuyến cáo là 1 viên 35mg dùng buổi sáng, dùng cùng bữa ăn (xem thêm phần Chống chỉ định và phần Cảnh báo và thận trọng).
+ Bệnh nhân cao tuổi:
Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi (xem thêm phần Chống chỉ định và phần Cảnh báo và thận trọng).
Trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc chứa hoạt chất trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn với các thành  phần của thuốc.
- Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml/phút)

 
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
 - Thuốc thường được khuyến cáo không dùng trong thời kỳ cho con bú.
 - Trimpol MR không được chỉ định để điều trị cơn đau thắt ngực cũng như để điều trị đầu tay nhồi máu cơ tim hoặc cơn đau thắt ngực không ổn định trong giai đoạn tiền bệnh viện và trong những ngày đầu nhập viện.
- Trong trường hợp xuất hiện cơn đau thắt ngực, phải đánh giá lại 
bệnh tim mạch vành và xem xét lại sự thích hợp của phương pháp điều trị (điều trị bằng thuốc và có thể phải tái thông mạch máu).
- Trimpol MR có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng 
parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), do đó bệnh nhân, nhất là các bệnh nhân cao tuổi cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên.
- Khi gặp phải các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng Trimpol MR.
- Các trường hợp này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi dừng thuốc, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.
- Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp (xem thêm phần Tác dụng không mong muốn).
- Cần thận trọng khi kê đơn Trimpol MR cho đối tượng bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao như (xem thêm phần Liều lượng và cách dùng):
- Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình.
- Bệnh nhân trên 75 tuổi.

 
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Đối với phụ nữ mang thai: Không dùng trimetazidin trong thời kỳ mang thai.
- Đối với phụ nữ cho con bú: Chưa rõ Trimetazidin có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên không thể loại trừ nguy cơ gây ra cho trẻ sơ sinh. Trimetazidin không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.

 
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
            Trimpol MR có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
 
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Không có tài liệu về tương tác giữa Trimetazidin với các thuốc khác hoặc thực phẩm.
- Trimetazidin có thể được sử dụng đồng thời với heparin, calciparine, thuốc chống đông đường uống, thuốc điều trị các rối loạn chuyển hóa lipid, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn β, thuốc chẹn kênh canxi, digitalis glycoside.
 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Những tác dụng không mong muốn, được định nghĩa là những tác dụng phụ có liên quan đến việc điều trị trimetazidin, được liệt kê dưới đây bằng cách sử dụng các tần suất quy ước: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến <1/10); ít gặp (> 1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (> 1/10 000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1 /10 000), không rõ (không thê ước tính được từ số liệu hiện có).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
 
Đơn Giá: 2.596 đồng/ viên
Dowloads tại đây.
DSĐH. TRẦN THỊ THANH THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây