TENAFOTIN 1000

Thứ năm - 17/01/2019 09:57
TENAFOTIN 1000
THUỐC KHÁNG SINH
CÔNG THỨC: Cho 1 lọ bột pha tiêm
Cefoxitin sodium tương ứng  với 1000mg Cefoxitin.
Tá dược: không có

DƯỢC LỰC HỌC:
Cefoxitin là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2, có hoạt tính diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cefoxitin có tác dụng với nhiều vi khuẩn Gr(+) và Gr(-).
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
  • Hấp thu: sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 1g, sau 5 phút nồng độ huyết tương là 110mcg/ml, sau 4 giờ giảm xuống dưới 1mcg/ml. Nửa đời thuốc trong huyết tương khoảng 41-59 phút.
  • Phân bố: Cefoxitin khuyeechs tán vào xương, các mô của hệ tim mạch, khoang bụng, thận và hệ tiết niệu, nhau thai, tai giữa, hệ hô hấp, da, mô mềm. Nồng độ thuốc trong mô túi mật và trong mật cao hơn trong huyết tương.
  • Chuyển hóa: Cefoxitin không bị chuyển hóa.
  • Thải trừ: thuốc đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi, thời gian đào thải của thuốc bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận.
CHỈ ĐỊNH :
Điều trị các nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới bao gồm viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa, bao gồm viêm nội mạc tử cung,viêm vùng chậu.
  • Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn và sau phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật tiêu hóa, phẫu thuật cắt bỏ tử cung âm đạo, hoặc mổ lấy thai.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam khác.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Người lớn:Thông thường là 1g-2g được tiêm cách nhau từ 6-8 giờ .
Loại nhiễm Liều dùng/ 24h Tần số
Các nhiễm trùng không biến chứng như viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da 3-4 gam 1g mỗi 6-8 giờ, tiêm tĩnh mạch ( IV).
Nhiễm trùng mức độ vừa ,nặng đến nghiêm trọng 6-8 gam 1g mỗi 4 giờ hay 2g mỗi 6-8 giờ,(IV).
Nhiễm trùng cần sử dụng kháng sinh liều cao như hoại thư... 12 gam 2g mỗi 4 giờ hay 3g mỗi 6 giờ, (IV).
 
Trẻ em: Trên 3 tháng tuổi liều từ 80-160mg/kg/ngày chia 4-6 lần. Những liều dùng cao nên được sử dụng cho các nhiễm trùng nặng hoặc nghiêm trọng. Tổng số liều dùng hàng ngày không nên vượt quá 12g.
Tại thời điểm này không có đề nghị được thực hiện cho bệnh nhi từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi.
Liều dự phòng: Cefoxitin nên được dùng trước nửa giờ đến 1 giờ trước khi phẫu thuật.

CÁCH DÙNG: Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch.
Lượng Cefoxitin/lọ Lượng dung dịch thêm vào (ml) Nồng độ Cefoxitin xấp xỉ (mg/ml)
1g( tiêm tĩnh mạch) 10,0 95
1g ( tiêm bắp ) 2,0 400
2g ( tiêm tĩnh mạch) 10,0 hoặc 20,0 180 hoặc 95
2g ( tiêm bắp) 4,0 400
 
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Đau cơ, ban đỏ, buồn nôn, ngứa, tiêu chảy, viêm gan và vàng da ứ mật...
TƯƠNG TÁC THUỐC:
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc độc thận như aminoglycosid, colistin, vancomycin có thể làm tăng độc tính trên thận.
  • Tương kỵ: không dùng chung với các thuốc chống đông máu, các thuốc lợi tiểu.
THẬN TRỌNG:
  • Đối với các bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng .Vì sử dụng Cefoxitin có thể làm tăng các bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
  • Tính an toàn với trẻ sinh non và sơ sinh trong năm đầu chưa được xác định.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
  • PNCT: Chỉ sử dụng thuốc cho người mang thai khi thật sự cần thiết.
  • PNCCB: thuốc có bài tiết trtong sữa mẹ vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Cefoxitin cho PNCCB.
ĐƠN GIÁ: 52.500 đồng/ lọ
Dowloads tại đây
DS. NGUYỄN THỊ HIÊN

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây