SIFROL

Thứ hai - 29/07/2019 16:00
Thuốc Sifrol
Thuốc Sifrol
Thuốc trị bệnh Parkinson
Thành phần: 
Pramipexole dihydrochloride monohydate.….......................................0,25mg;
Tá dược .….......................................................................................vđ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén.
Qui cách đóng gói:  Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Chỉ định:
Điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, một mình (không có levodopa) hoặc kết hợp với levodopa tức là trong quá trình điều trị bệnh, qua các giai đoạn muộn khi tác dụng của levodopa mất đi hoặc không nhất quán và biến động của hiệu quả điều trị xảy ra (kết thúc liều lượng hoặc biến động "tắt"). 
Điều trị triệu chứng của hội chứng chân không yên vô căn (RLS) từ trung bình đến nặng với liều lượng lên tới 0,75 mg muối (chỉ trong viên Sifrol).
Chống chỉ định: 
- Quá mẫn với  pramipexole hoặc bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Liều lượng và cách dùng: Nên uống với nước, có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.
Parkinson: 
Liều khởi đầu: 0,375mg dạng muối/ngày chia 3 lần (0,125 mg x 3 lần/ngày), có thể tăng liều dần mỗi 5-7 ngày thêm 0,75mg dạng muối/ngày, tối đa 4,5mg dạng muối/ngày.
Điều trị duy trì: Liều dùng cho từng bệnh nhân nên ở trong khoảng từ 0,375mg - 4,5mg dạng muối mỗi ngày.
Ngừng điều trị: cần giảm liều từ từ. Ngừng đột ngột, có thể dẫn đến xuất hiện hội ngsacs tính do thuốc chống loạn thần.
Bn suy thận: chỉnh liều tùy theo độ thanh thải creatinin.
- Bn có độ thanh thải Creatinin > 50mL/phút không cần phải giảm liều hoặc số lần dùng thuốc hàng ngày.
- Bn có độ thanh thải Creatinin từ 20 - 50mL/phút, bắt đầu với liều 0,125mg dạng muối mỗi ngày x 2 lần (0,25mg dạng muối mỗi ngày). Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 2,25mg pramipexole.
- Bn có độ thanh thải Creatinin < 20mL/phút, băt đầu với liều 0,125mg/lần/ngày (dạng muối). Liều tối đa không nên vượt quá 1,5mg dạng muối mỗi ngày.
Nếu chức năng thận suy giảm trong thời gian điều trị duy trì, cần giảm liều Sifrol hàng ngày theo cùng một tỉ lệ với sự suy giảm của độ thanh thải creatinin.
Bn suy gan: Không cần phải điều chỉnh liều trên bn suy gan.
Hội chứng "chân không yên":
Liều khởi đầu: 0,125mg dạng muối mỗi ngày 1 lần, trước khi đi ngủ 2-3giờ, có thể tăng liều mỗi 4-7 ngày, tối đa 0,75 mg dạng muối/ngày.
Ngừng điều trị: Không cần giảm liều từ từ trước khi ngừng Sifrol  do liều điều trị hàng ngày h/c chân không yên không quá 0,75mg dạng muối.
Suy thận: không cần chỉnh liều khi ClCr > 20mL/phút, chưa nghiên cứu sử dụng cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo hoặc suy thận nặng.
Bn suy gan: Không cần phải điều chỉnh liều trên bn suy gan.
Trẻ em & thiếu niên < 18 tuổi: khuyến cáo không dùng SIFROL
.
Khả năng sinh sản, thai kỳ và cho con bú:
- Phụ nữ có thai: Không nên dùng Sifrol trong thai kỳ, trừ khi thật cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng Sifrol trong thời gian cho con bú, nếu dùng thuốc là bắt buộc, nên ngừng cho con bú.
- Khả năng sinh sản: Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được thực hiện trên khả năng sinh sản của người. Các nghiên cứ trên đông vật không chỉ ra ảnh hưởng gây hại trực tiếp  hoặc gián tiếp nào liên quan đên khả năng sinh sản trên giống đực.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Ảo giác hoặc buồn ngủ.
            Cần ngừng lái xe hoặc tham gia vào các hoạt động mà nếu thiếu tỉnh táo có thể gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong cho bản thân hoặc người khác cho đên khi giải quyết được cơn buồn ngủ và ngủ gật.
Thận trọng:
Bệnh nhân suy thận, lái xe/vận hành máy móc; sử dụng chung thuốc an thần hoặc cồn/rượu, thuốc chống loạn thần; bệnh tim nặng. Có thai/cho con bú: không nên dùng.
Tương tác thuốc:
            Ít có khả năng xảy ra tương tác thuốc, có thể tương tác với cimetidine & amantadine, thuốc an thần hoặc cồn/rượu, thuốc chống loạn thần.
Tác dụng không mong muốn:
            Mơ bất thường, lú lẫn, táo bón, chóng mặt, rối loạn vận động, mệt mỏi, ảo giác, nhức đầu, hạ HA, ăn nhiều, rối loạn ham muốn tình dục, buồn nôn, phù ngoại biên.
Quá liều và cách xử trí:
            Triệu chứng:
Không có kinh nghiệm lâm sàng với quá liều lớn. Các phản ứng bất lợi dự kiến ​​sẽ là những phản ứng liên quan đến hồ sơ dược lực học của chất chủ vận dopamine, bao gồm buồn nôn, nôn, tăng kali máu, ảo giác, kích động và hạ huyết áp.
            Xử trí:
Không có thuốc giải độc được thiết lập khi dùng quá liều chất chủ vận dopamine. Nếu có dấu hiệu kích thích hệ thần kinh trung ương, một tác nhân thần kinh có thể được chỉ định. Quản lý quá liều có thể yêu cầu các biện pháp hỗ trợ chung, cùng với rửa dạ dày, truyền dịch tĩnh mạch, quản lý than hoạt tính và theo dõi điện tâm đồ.
 
          
  Giá: 9.737 đồng/viên.
DSĐH:  Trần Thị Thanh Thủy

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây