SERETIDE ACCUHALE

Thứ tư - 11/12/2019 14:50
Thuốc Seretide Accuhaler 50_250
Thuốc Seretide Accuhaler 50_250
Thuốc tác dụng trên đường hô hâp
 THÀNH PHẦNMỗi liều hít chứa:
Salmeterol ……...............................................……... 50µg;
Flucatisone propionate …………..…….…………… 250µg;
          Tá dược ……………...........................……….…...vđ 1 viên;
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc dạng phun sương trong bình định liều.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI Hộp 1 bình xịt 200 nhát xịt (10ml).
CHỈ ĐỊNH:
Hen suyễn (Reversible nghẽn Airways bệnh): 
Seretide được chỉ định trong điều trị thường xuyên của bệnh hen suyễn (Reversible nghẽn Airways bệnh). Điều này có thể bao gồm:
- Bệnh nhân dùng liều duy trì hiệu quả của thuốc chủ vận beta tác dụng dài và corticosteroid dạng hít.
- Bệnh nhân có triệu chứng khi điều trị bằng corticosteroid dạng hít hiện tại.
- Bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với corticosteroid dạng hít và 'khi cần thiết' hít ngắn diễn xuất beta-2-agonist.
Mãn tính Bệnh phổi tắc nghẽn (COPD):
Seretide được chỉ định để điều trị duy trì cản trở luồng không khí và giảm đợt cấp ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và đã được chứng minh là giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
SERETIDE chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Quá mẫn nặng với protein sữa.
Điều trị chính tình trạng hen hoặc đợt cấp của bệnh hen suyễn hoặc COPD khi cần điều trị tích cực.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
            Cách dùng: Hít qua miệng.
            Liều đề nghị:
Hen: Người lớn, thanh thiếu niên ≥ 12t: 
Một liều hít (50/250) hoặc 1 liều hít (50/500), 2 lần/ngày. Tối đa 50/500, 2 lần/ngày. Chỉnh tới liều thấp nhất có hiệu quả, 1 lần/ngày, duy trì kiểm soát triệu chứng. 
COPD: Người lớn: 
Một liều hít 50/250 tới 50/500, 2 lần/ngày. Liều 50/500 x 2 lần/ngày làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Bệnh nhân cao tuổi, suy thận/gan: không cần chỉnh liều. Ngừng điều trị cần thực hiện từ từ.
THAI KỲ VÀ CHO CON BÚ:
- Thai kỳ: Chỉ cân nhắc dùng cho phụ nữ có thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ.
- Cho con bú: Chỉ cân nhắc dùng thuốc trong khi cho con bú nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ.
- Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu về khả năng sinh sản ở người.
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
         Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, những người lái xe và vận hành máy móc cần lưu ý các tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc như: đau đầu, khó thở, rối loạn giấc ngủ, chuột rút, đau khớp, gãy xương do chấn thương, đau cơ...
THẬN TRỌNG:
Bệnh nhân nhạy cảm; rối loạn tim mạch; có thay đổi thị lực, tiền sử tăng áp lực nội nhãn, tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể; nhiễm độc giáp; dễ có khả năng hạ kali huyết thanh; có tiền sử đái tháo đường. Không nên được bắt đầu ở bệnh nhân đang tình trạng bệnh xấu đi nhanh chóng hoặc đợt cấp hen/COPD nguy cơ đe dọa tính mạng. Súc miệng với nước và nhổ ra sau khi hít giúp giảm nguy cơ nhiễm Candida hầu họng. Theo dõi chức năng vỏ thượng thận khi chuyển từ steroid uống sang fluticasone propionate hít. Tăng khả năng viêm phổi tiến triển ở bệnh nhân COPD. Co thắt phế quản nghịch lý có thể xảy ra với thở khò khè tăng ngay lập tức sau khi dùng thuốc (ngừng sử dụng, điều trị thay thế nếu cần). Giảm mật độ khoáng xương khi sử dụng thời gian dài (ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao như bất động lâu ngày, tiền sử gia đình bệnh loãng xương, mãn kinh, hút thuốc lá, tuổi cao, dinh dưỡng kém, sử dụng thường xuyên các thuốc có thể làm giảm khối lượng xương). Chỉ cân nhắc dùng cho phụ nữ có thai/cho con bú nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ. Lái xe, vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
            Chất chẹn beta (tránh dùng trừ khi có lý do bắt buộc). Ritonavir (trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ): có thể gây tăng cao nồng độ fluticasone propionate huyết tương, giảm đáng kể nồng độ cortisol huyết thanh dẫn đến tác động toàn thân bao gồm h/c Cushing và ức chế thượng thận. Thận trọng dùng đồng thời chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4 như ketoconazole (khả năng tăng phơi nhiễm toàn thân với fluticasone propionate).
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
 - Rất phổ biến: viêm mũi họng, đau đầu.
- Phổ biến: nhiễm Candida miệng và họng, viêm phổi, phế quản, giảm kali huyết, khàn giọng/ khản tiếng, kích ứng họng, viêm xoang, chuột rút, đau khớp, gãy xương do chấn thương, đau cơ.
QUÁ LIỀU:
            Dấu hiệu và triệu chứng: 
Thông tin hiện có sẵn về quá liều với Seretide , salmeterol và/hoặc fluticasone propionate được đưa ra như sau:
Các triệu chứng mong đợi và có dấu hiệu salmeterol quá liều là những điển hình của sự kích thích beta2-adrenergic quá mức, bao gồm run, nhức đầu, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu và hạ kali máu.
Hít phải liều fluticasone propionate cấp tính vượt quá liều đã được phê duyệt có thể dẫn đến ức chế tạm thời trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận. Thường không cần xử lý khẩn cấp do chức năng tuyến thượng thận trở về bình thường thường trong vài giây.
Nếu hít SERETIDE với liều cao hơn liều được phê duyệt trong thời gian dài, có thể gây ức chế vỏ thượng thận đáng kể. Rất hiếm có báo cáo về cơn thượng thận cấp tính, chủ yếu xảy ra ở trẻ em tiếp xúc với liều cao hơn liều được phê duyệt trong thời gian dài (vài tháng hoặc vài năm); những biểu hiện quan sát thấy bao gồm hạ đường huyết kèm với giảm ý thức và/hoặc co giật. Các tình huống có khả năng gây ra cơn thượng thận cấp tính bao gồm chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩnvà bất cứ sự giảm nhanh liều hít của fluticasone propionate.
Không khuyến cáo bệnh nhân dùng SERETIDE liều cao hơn đã được phê duyệt. Điều quan trọng là phải kiểm tra thường xuyên liều điều trị và giảm xuống liều thấp nhất mà vẫn duy trì kiểm soát bệnh hiệu quả (xem Liều lượng & Cách dùng).
Điều trị: Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều salmeterol và fluticasone propionate. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ với theo dõi thích hợp khi cần thiết.
Giá: 259.147 đồng/hộp.
DSĐH. Trần Thị Thanh Thủy

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây