SELEMYCIN 500MG/2ML

Thứ năm - 11/10/2018 15:32
SELEMYCIN 500MG/2ML
THUỐC KHÁNG SINH
THÀNH PHẦN: Mỗi ống 2ml chứa
Amikacin 500mg ( dưới dạng amikacin sulfat ).
(Tá dược: Natri citrat dihydrat, natri metabisulfit, nước cất pha tiêm..)

DƯỢC LỰC HỌC:
Amikacin sulfat là kháng sinh bán tổng hợp họ aminoglycosid. Thuốc diệt khuẩn nhanh do gắn hẳn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn và ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn.
Amikacin là một aminoglycosid kháng lại phần lớn các enzym làm bất hoạt thuốc do cả hai loại vi khuẩn Gr (-) và Gr(+) tiết ra. Do đó, thuốc có thể tác dụng trên các vi khuẩn kháng các aminoglycosid khác.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Sau khi tiêm, amikacin khuếch tán nhanh vào cơ thể, nửa đời huyết thanh là 2-3 giờ ở người có chức năng thận bình thường và 30-86 giờ ở người suy chức năng thận nặng. Liều đơn tiêm bắp hoặc tĩnh mạch đào thải không biến đổi qua cầu thận trong vòng 24h.
CHỈ ĐỊNH:
Amikacin được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng/ đe dọa tính mạng, đặc biệt chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn gram âm. Thuốc dùng phối hợp với cephalosporin, penicilin và các kháng sinh khác, phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn.
Điều trị phải dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn.
Thông thường nên phối hợp với một kháng sinh beta – lactam.
Khi nhiễm toàn thân do P.aeruginosa, phối hợp với piperacilin.
Để điều trị vi khuẩn kỵ khí, phối hợp với metronidazol hoặc một thuốc chống vi khuẩn kỵ khí khác.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
  • CÁCH DÙNG: Amikacin sulfat dùng tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.
Để truyền tĩnh mạch, đối với người lớn pha 500mg amikacin vào 100 – 200 ml dịch truyền thông thường như dung dịch NaCl 0,9% hoặc Dextrose 5%. Liều thích hợp amikacin phải truyền trong 30 – 60 phút.
Trẻ em: thể tích dịch truyền phụ thuộc vào nhu cầu người bệnh, nhưng phải đủ để có thể truyền trong 1-2 giờ ở trẻ nhỏ hoặc 30-60 phút ở trẻ lớn.
  • LIỀU LƯỢNG:
Người lớn và trẻ lớn có chức năng thận bình thường: 15mg/kg/ngày, chia các liều bằng nhau để tiêm cách 8 hoặc 12 giờ/ lần. Liều hàng ngày không vượt quá 15mg/kg hoặc 1,5g.
Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: liều nạp đầu tiên 10mg/kg, tiếp theo là 7,5mg/kg cách nhau 12 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Qúa mẫn với các aminoglycosid, bệnh nhược cơ.
THẬN TRỌNG:
  • Đặc biệt với người cao tuổi và trẻ nhỏ, vì có nguy cơ cao độc cho tai và cho thận.
  • Không dùng quá liều khuyến cáo.
  • Phải dùng thận trọng amikacin với các người bệnh rối loạn hoạt động cơ, như nhược cơ hoặc Parkinson vì thuốc này làm yếu cơ trầm trọng.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
  • PNCT: Sự an toàn của thuốc đối với người mang thai chưa được xác định.
  • PNCCB: không dùng thuốc khi đang cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
  • Dùng đồng thời hoặc nối tiếp amikacin với các tác nhân gây độc với thận hoặc thính giác khác có thể làm tăng độc tính nguy hiểm của aminoglycosid.
  • Dùng chung với các thuốc phong bế thần kinh cơ có thể tăng nguy cơ gây chẹn thần kinh cơ dẫn đến liệt hô hấp.
  • Thuốc làm tăng tác dụng thuốc  giãn cơ cura và thuốc gây mê.
  • Amikacin còn có thể tương tác với một số thuốc khác như các penicilin hoạt phổ rộng, furosemid, indomethacin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn...
TƯƠNG KỴ:
Không được trộn lẫn Amikacin với các thuốc khác, đặc biệt là với kháng sinh beta – lactam.
ĐƠN GIÁ: 36.900 đồng/ ống.
Dowloads tại đây

 
DS. NGUYỄN THỊ HIÊN
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây