PERIWEL 4

Thứ sáu - 23/08/2019 16:20
PERIWEL 4
PERIWEL 4
Thuốc tim mạch - huyết áp
CÔNG THỨC:
- Perindopril erbumin…………………..4mg
- Tá dược vđ…………………………1 viên

 
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng.
 
DƯỢC LỰC HỌC:
Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. Perindopril ngăn cản angiotensin I thành angiotensin II, một chất co mạch mạnh và thúc đẩy tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng. Thuốc cũng làm giảm aldosteron huyết thanh nên đã làm giảm giữ natri trong cơ thể. Thuốc không làm thay đổi dung nạp glucose, nồng độ acid uric hoặc cholesterol trong máu.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh ( đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ ) và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính, và một số chất chuyển hóa không hoạt tính. Nửa đời thải trừ của perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat và do đó giảm sinh khả dụng, vì vậy phải uống thuốc 1 lần vào buổi sáng trước khi ăn. Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3-5 giờ.
CHỈ ĐỊNH:
- Tăng huyết áp.
- Suy tim sung huyết.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
* Cách dùng: Perindopril thường được dùng 1 lần/ sáng/ trước bữa ăn (lúc đói).
*Liều lượng:
            Trong tăng huyết áp: Liều khuyến nghị là 4 mg perindopril erbumin uống một lần vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8mg perindopril erbumin uống một lần/ngày.
            Đối với người bệnh cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg perindopril erbumin uống một lần/ngày vào buối sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg perindopril erbumin.

            Trong suy tim sung huyết: Bắt đầu điều trị với liều 2 mg perindopril erbumin, uống một lần/ngày vào buổi sáng. Liều hữu hiệu thường dùng điều trị duy trì là từ 2mg đến 4mg perindopril erbumin mỗi ngày uống một lần.
            Đối với người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg perindopril erbumin uống một lần vào buổi sáng.

            Liều cho bệnh nhân suy thận: Trường hợp có suy thận, liều perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải creatinin, được tính dựa trên creatinin huyết tương, theo biểu thức Cockroft.
    
STT Độ thanh thải creatinin Liều khuyến cáo
  1.  
Từ 30-60ml/ phút 2 mg/ ngày
  1.  
Từ 15-30 ml/phút 2mg mỗi 2 ngày
  1.  
< 15 ml/phút 2 mg vào ngày thẩm phân

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Đã có mẫn cảm với Perindopril. 
- Có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển. 
- Người mang thai hoặc cho con bú. 

THẬN TRỌNG:
- Trường hợp suy tim, mất muối, mất nước…, nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận:
+ Ngừng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị, sau đó dùng lại nếu cần (đối với bệnh nhân THA đã điều trị lợi tiểu từ trước); Nếu không thể ngừng, nên bắt đầu điều trị với liều 2mg perindopril erbumin.
+ Bệnh nhân THA động mạch thận bắt đầu với liều < 2mg/ngày (Đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu và trong tháng bắt đầu điều trị);
+ Suy tim sung huyết đã điều trị với thuốc lợi tiểu, nên giảm liều thuốc lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril.

- Thẩm phân máu: Nên tránh sự phối hợp này.
- Trường hợp suy thận: Cần chỉnh liều perindopril theo mức độ ssuy thận: thường phải định kỳ kiểm tra kali huyết vad creatinin.
- Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu: điều trị thận trọng và theo dõi chức năng thận.
- Trẻ em: chống chỉ định dùng cho trẻ em.
- Người cao tuổi: khởi đầu với liều 2mg/lần/ngày và đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.
- Suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu bằng liều thấp.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Thuốc làm giảm tác dụng: thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid
- Thuốc làm tăng tác dụng: 1 số bệnh nhân đã dùng lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ HA có thể sẽ trở nên quá mức
- Phối hợp với thuốc an thần kinh và chống trầm cảm sẽ làm tăng nguy cơ hạ HA thế đứng.
- Thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc uống hạ đường huyết): perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này
- Thuốc làm tăng độc tính: phối hợp perindopril với các muối kali và thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết và suy thận.
- Lithi: Tăng lithi huyết, thuốc làm giảm sự thanh thải của thận đối với lithi, do đó gây nguy cơ ngộ độc lithi.
- Digoxin: Không cần thay đổi liều digoxin trong trường hợp dùng chung trên người bệnh suy tim sung huyết.

SỬ DỤNG CHO PNCT VÀ CHO CON BÚ:
- Không dùng cho người mang thai
- Không dùng cho người cho con bú.

 
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CÙA THUỐC (ADR)
* Thường gặp: ADR>1/100:
Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khí và/ hoặc giấc ngủ, suy nhược, khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu, rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.
Ngoài da: Một số ít trường hợp hay nổi mẩn cục bộ trên da.
Hô hấp: Đôi khi thấy có triệu chứng ho khan, kiểu kích ứng.
* Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100:
Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: khô miệng, bất lực.
Máu: Hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.
Sinh hóa: Tăng kali - huyết thoáng qua, tăng ure - huyết và creatinin - huyết, và hồi phục được khi ngừng điều trị.
* Hiếm gặp, ADR <1/1000:
Phù mạch (Phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/ thanh quản.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
- Dấu hiệu và triệu chứng: liên quan với tụt huyết áp.
- Điều trị: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền muối đẳng trương.
Perindopril có thể thẩm phân được (70ml/phút).

Đơn giá: 2.590 đồng/viên.
Dowloads tại đây.
DSĐH. TRẦN THỊ THANH THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây