NIFEDIPIN T20 RETARD

Thứ ba - 07/01/2020 15:56
Nifedipin T20 retard
Nifedipin T20 retard
Nhóm thuốc Tim mạch
Thành phần:       Mỗi viên nén bao phim chứa:
Nifedipin ................................. 20mg
Tá dược vđ.............................1 viên nén.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
 
Dạng bào chế:  Viên nén bao phim tác dụng kéo dài.
 
Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
 
Chỉ định:
- Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.
- Điều trị tăng huyết áp.
 
Liều lượng và cách dùng:
Cách dùng:
Thuốc được dùng bằng đường uống. Nên uống nguyên viên, không được nhai bẻ hoặc nghiền.
Liều lượng:
- Tăng huyết áp: 1 viên x 2 lần/ngày.
- Dự phòng đau thắt ngực: 1 viên x 2 lần/ngày, có thể tăng liều lên tới 2 viênx2 lần/ngày.
 
Chống chỉ định:
- Sốc do tim, hẹp động mạch chủ nặng.
- Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng.
- Cơn đau cấp trong dau thắt ngực ổn định mạn tính, nhất là trong đau thắt ngực không ổn định.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
 
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
- Cần ngừng thuốc khi xuất hiện cơn đau do thiếu máu cục bộ hoặc cơn đau hiện có bị nặng lên nhanh chóng.
- Bệnh nhân suy tim hoặc suy chức năng thất trái.
- Phải giảm liều khi có tổn thương gan, đái tháo đường.
- Nifedipin có thể ức chế chuyển dạ đẻ.
- Không dùng cho bệnh nhân co các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose- galactose.
 
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
          Phụ nữ có thai:
- Không được dùng Nifedipin cho người mang thai trừ khi thật cần thiết.
          Phụ nữ cho con bú:
          - Không dùng thuốc này cho người đang cho con bú, hoặc phải thôi cho trẻ bú khi mẹ dùng thuốc.
 
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Mỗi cá nhân có sự đáp ứng với thuốc khác nhau, có thể giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Điều này thường gặp khi bắt đầu điều trị, khi tăng liều hoặc khi dùng đồng thời với rượu.
 
Tương tác thuốc:
- Thuốc chống động kinh: Nifedipine làm tăng nồng độ của các thuốc chống động kinh như Phenytoin, do vậy làm tăng tác dụng cũng như tác dụng không mong muốn của  Phenytoin.
- Thuốc kháng thụ thể H2 - histamin: Dùng đồng thời thuốc với Cimetidin hoặc có thể làm tăng nồng độ của thuốc trong máu và tăng tác dụng của nifedipin, do vậy cần giảm liều khi phối hợp. Ranitidin chỉ có tương tác ít, Famotidin thì không có tương tác.
- Thuốc chẹn Beta giao cảm: Có thể gây hạ huyết áp quá mức, loạn nhịp tim, tăng cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết, đặc biệt hay gặp ở bệnh nhân.
- Thuốc chẹn Anpha: có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp do ức chế chuyển hóa các thuốc chẹn anpha.
- Thuốc chẹn kênh Calci: có thể làm tăng nồng độ mỗi thuốc trong huyết tương do giảm chuyển hóa thuốc ở gan.
- Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Tác dụng chống kết tập tiểu cầu tăng lên khi phối hợp Nifedipin và aspirin hoặc ticlodipin.
- Digoxin: Nifedipin làm tăng nồng độ digoxin trong máu khoảng 15-45% do vậy cần giảm liều và theo dõi các dấu hiệu ngộ độc digoxin.
- Rifampicin: làm giảm nồng độ Nifedipin trong máu do tác dụng cảm ứng enzyme CYP450 ở gan. Do vậy làm tăng các cơn đau thắt ngực.
- Theophylin: Thuốc làm giảm nồng độ của thuốc giãn phế quản Theophylin trong huyết tương, do đó làm thay đổi kiểm soát hen.
- Thuốc chống viêm không steroid: Các NSAID có tác dụng đối kháng với Nifedipin do gây ứ muối, nước làm tăng huyết áp.
- Nước ép bưởi và rượu: Nếu bệnh nhân dùng thuốc cùng với rượu, nước ép bưởi có thể gây tăng tác dụng của thuốc do ức chế chuyển hóa.
- Thận trọng khi dùng đồng thời nifedipin với các thuốc sau: thuốc chống đông máu, thuốc chống co giật, quinidin, các salicylat, các corticoid, các thuốc lợi tiểu thải kali...

 
Tương kỵ của thuốc:
Do không có tính nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
 
Tác dụng không mong muốn:
Các tác dụng không mong muốn thường xảy raở giai đoạn đầu dùng thuốc và giảm dần sau vài tuần hoặc khi giảm dần liều điều trị.
- Thường gặp: phù mắt cá chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, tim đập nhanh, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
- Ít gặp: ngoại ban, mày đay, ngứa.
- Hiếm gặp: ban xuất huyết, phản ứng dị ứng, giảm bạch cầu hạt, viêm da tróc vảy, khó thở, đau cơ, đau khớp, dị cảm…
 
Đơn giá: 580 đồng/ viên.
Dowloads tại đây.
 DSĐH:  TRẦN THỊ THANH THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây