Methylprednisolone Sopharma 40mg

Thứ năm - 11/10/2018 15:23
GLUCOCORTICOID
THÀNH PHẦN:Mỗi ống bột đông khô pha tiêm chứa :
Methylprednisolon Natri succinate 53,03 mg
( tương đương với methylprednisolone 40 mg )

Tá dược:
Dinatri phosphate dihydrate 3,55 mg.
Natri dihydrogen phosphate monohydrate 3,5 mg.
Mỗi ống dung môi chứa: Nước cất pha tiêm vđ 1ml.

DƯỢC LỰC HỌC:
Methylprednisolone là một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu:  khi tiêm TM và TB Methylprednisolone với cùng một liều thì tỷ lệ hấp thu của 2 đường dùng là như nhau, nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 giờ sau khi tiêm thuốc. Thời gian tác dụng sinh học khoảng 1,5 giờ.
Phân bố: thuốc được phân bố rộng khắp cơ thể
Chuyển hóa: chủ yếu ở gan thành các chất không có hoạt tính.
Thải trừ: các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu, thời gian bán thải xấp xỉ 3 giờ.

CHỈ ĐỊNH:
  • Bệnh nội tiết: suy vỏ thượng thận tiên phát, suy vỏ thượng thận cấp tính, điều trị trước phẫu thuật hoặc trong các trường hợp chấn thương nặng hoặc bệnh ở  những bệnh nhân suy thượng thận, tăng sản thượng thận bẩm sinh, tăng calci máu do ung thư, viêm tuyến giáp không sinh mủ.
  • Bệnh thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp ở thiếu niên bao gồm cả khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm bao hoạt dịch cấp tính và bán cấp tính, viêm khớp do vẩy nến, viêm khớp gút cấp, viêm mõm lồi cầu, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp...
  • Bệnh tạo keo: điều trị tấn công hoặc duy trì trong bệnh hệ thống lupus ban đỏ, viêm đa cơ, viêm tim cấp do thấp.
  • Bệnh về da: viêm da tấy, ban đỏ dạng cấp tính, viêm da tróc vẩy, bệnh vảy nến nặng, viêm da tiết bã nhờn, u sùi dạng nấm.
  • Bệnh dị ứng: hen phế quản, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, bệnh huyết thanh, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm, dị ứng do dùng thuốc, phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn, sốc phản vệ.
  • Các bệnh về mắt: triệu chứng dị ứng hoặc viêm cấp tính và mãn tính nghiêm trọng ảnh hưởng đến mắt như: loét giác mạc dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, zona mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm giác mạc, viêm màng mạch võng mạc...
  • Bệnh đường hô hấp: bệnh sarcoid phổi, ngộ độc berylli, viêm thành phế nang nặng, viêm phổi trung bình đến nặng do nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân AIDS.
  • Bệnh huyết học: thiếu máu tán huyết mắc phải, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản bẩm sinh.
  • Trong điều trị ung thư: điều trị giảm nhẹ trong các bệnh như bệnh bạch cầu và u lympho, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em, cải thiện chất lượng cuộc sống ở nững bệnh nhân bị ung thư giai đoạn cuối.
  • Các tình trạng phù: để giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư nguyên phát, không kèm ure máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.
  • Bệnh đường tiêu hóa: giúp bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong viêm loét đại tràng và viêm ruột khu trú.
  • Đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
  • Lao màng não.
  • Cấy ghép nội tạng ( dự phòng thải ghép).
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
  • Người lớn: khởi đầu từ 10 – 500mg/ ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân. Đối với bệnh nhân điều trị kéo dài với methylprednisolone thì khi dừng điều trị nên được thực hiện bằng cách giảm liều dần dần.
  • Trẻ em:
+ bệnh huyết học, thấp khớp,  bệnh thận và da : liều khuyến cáo 30mg/kg – 1g/ ngày. Có thể dùng liều lặp lại trong 3 ngày.
+ Bệnh hen: liều khuyến cáo 1 – 4mg/kg/ngày, dùng trong 1-3 ngày. Liều ở TE không được nhỏ hơn 0,5mg/kg/ngày.

Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp. Có thể pha trong dung dịch Natriclorid 0,9% hoặc Glucose 5% để truyền tĩnh mạch. Đường dùng có lợi nhất cho điều trị ban đầu trong các trường hợp nguy cấp là tiêm tĩnh mạch.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
  • Qúa mẫn với methylprednisolone hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vaccin virus sống.
  • Chống chỉ định tiêm vào tủy sống, ngoài màng cứng, tiêm tại chỗ hoặc bất cứ đường dùng không xác định nào khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Nhiễm trùng, rối loạn máu, rối loạn nội tiết, rối loạn mắt, rối loạn tim mạch…
TƯƠNG TÁC THUỐC:
  • Macrolide và thuốc chẹn calci có thể ức chế qúa trình chuyển hóa methylprednisolone và do đó làm giảm độ thanh thải
  • Methylprednisolone có thể làm tăng nhu cầu Insulin hay những thuốc hạ đường huyết uống trong bệnh tiểu đường.
  • Dùng đồng thời methylprednisolone với glycoside digitalis có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali huyết.
  • Khi dùng đồng thời methylprednisolone với các thuốc làm giảm nồng độ kali, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện tình trạng hạ kali máu.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
  • PNCT: Trường hợp cần điều trị thì nên cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.
  • PNCCB: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ vì vậy khi cần thiết phải dùng thuốc nên dừng việc cho con bú.
ĐƠN GIÁ: 31.500 đồng/ ống.
Dow loads tại đây
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây