Methylprednisolon 16

Thứ năm - 22/08/2019 16:33
methylprednisonlon- 16mg
methylprednisonlon- 16mg
Thuốc chống viêm corticosteroids
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa :
            Methylprenisolon ............................................................ 16mg
            Tá dược: ............................................................vừa đủ 1viên.
            (Tinh bột mì, Lactose, Sodium Starch Glycolat (DST), Povidon, Magnesi stearate Aerosil)

DẠNG BÀO CHẾ: viên nén.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Chai 1000 viên nén.
DƯỢC LỰC HỌC:
            - Methylprednisolone là một glucocorticoid và là dẫn xuất methyl của prednisolon, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.
            - Tác dụng kháng viêm của methylprednisolon tăng 20% so với tác dụng của prednisolon.
            - Các glucocorticoid ức chế hiện tượng thoát mạch và thấm của các bạch cầu vào mô (vị trí) bị viêm.
- Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm tăng số lượng các bạch cầu trung tính và giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên.
- Ngoài tác dụng trên chức năng của bạch cầu, glucocorticoid còn tác động đến phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Cuối cùng, glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclo - oxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzyme để sản sinh prostaglandin.
- Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Khả dụng sinh học xấp xỉ 80%
Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1-2 giờ sau khi dùng thuốc.
Thời gian tác dụng sinh học (ức chế tuyến yên) khoảng 1½  ngày, có thể coi là tác dụng ngắn.
Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan, giống như chuyển hóa của hdrocortison, và các chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu.
Nửa đời xấp xỉ 3 giờ.
CHỈ ĐỊNH:
Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch
Viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
Bệnh leukemia cấp, u lympho, ung thư vú, ưng thư tuyển tiền liệt.
Hội chứng thận hư nguyên phát.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Xác định liều lượng theo từng cá nhân.
Liều bắt đầu là: 6 - 40mg methylprednisolone mỗi ngày. Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh, sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều.
Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolone cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.

Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Đầu tiên, tiêm tĩnh mạch 60 - 120mg/lần, cứ 6 giờ tiêm 1 lần; sau khi đã khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống hàng ngày 32 - 48mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.
Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 - 48mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolone được giảm dần nhanh.
Những bệnh thấp nặng: Lúc đầu, thường dùng methylprednisolon 0,8mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu là 4 - 6mg methylprednisolone mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 - 32mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: Đôi khi dùng methylprednisolone trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần).
Viêm loét đại tràng mạn tính: Bệnh nhẹ: thụt giữ (80mg); đợt cấp tính nặng: uống (8 - 24 mg/ngày)
Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng những liều methylprednisolone hàng ngày 0,8 - 1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 - 8 tuần.
Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Uống methylprednisolone mỗi ngày 64mg, trong 3 ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolone ít nhất trong 6 - 8 tuần.
Bệnh sarcoid: Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh. Dùng liều duy trì thấp, 8 mg/ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn với methylprednisolon
- Nhiễm khuẩn nặng (trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não)
- Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
- Đang dùng vaccine virus sống.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
- Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
- Phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
- Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
- Khi dùng liều cao có thể ảnh hưởng tới tác dụng của tiêm chủng vaccin
- Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Ở liều điều trị, methylprednisolon 16 không có ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc trong khi điều trị bằng đường uống.
Bệnh nhân cần được chỉ dẫn rằng nếu họ cảm thấy chóng mặt, nhức đầu thị họ cần tránh làm những việc có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
            Khi dùng thuốc liều cao và kéo dài có thể gây mất ngủ, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, glaucom, chảy máu cam.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
            Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450 và là cơ chất của enzym P450 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của: cyclosporin, phenobarbital, phenytoin, rifampin, ketoconazol, carbamazepin.
            Phenobarbital, phenytoin, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của thuốc.
            Methylprednisolon có thể gây tăng Glucose huyết, do đó cần dùng liều Insulin cao hơn.
            Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Thời kỳ mang thai: cần cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con (do dùng thuốc kéo dài có thể gây giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh).
- Thời kỳ cho con bú: Sử dụng được với phụ nữ cho con bú.
            ĐƠN GIÁ: 638 đồng/ viên.
 DSĐH: TRẦN THỊ THANH THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây