MENISON 4MG

Thứ năm - 22/08/2019 10:27
Menison 4mg
Menison 4mg
Thuốc chống viêm corticoid
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa :
            Methylprenisolon ............................................................ 4mg
            Tá dược: ............................................................vừa đủ 1viên.

 
DẠNG BÀO CHẾ: viên nén.
 
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 03 vỉ x 10 viên nén.
 
DƯỢC LỰC HỌC:
            Methylprednisolone là một glucocorticoid và là dẫn xuất methyl của prednisolon, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.
            Tác dụng kháng viêm của methylprednisolon tăng 20% so với tác dụng của prednisolon.

 
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
            Hấp thu:  Methylprednisolone được hấp thu nhanh, nồng độ methylprednisolone huyết tương tối đa đạt được khoảng 1,5 đến 2,3. Sinh khả dụng tuyệt đối của methylprednisolone ở những người khỏe mạnh bình thường cao (82% đến 89%) sau khi uống.
            Phân bố: Methylprednisolone được phân bố rộng rãi vào các mô, đi qua hàng rào máu não và được tiết ra trong sữa mẹ. Thể tích phân bố khoảng 1,4 L/kg.Liên kết protein huyết tương của methylprednisolone khoảng 77%.
            Chuyển hóa: Corticosteroids được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính, nhưng cũng có trong thận và được đào thải qua nước tiểu.
            Thải trừ: các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán hủy trung bình của tổng methylprednisolone là trong khoảng từ 1,8 đến 5,2 giờ. Cl tổng khoảng 5-6 ml/phút/kg.
 
CHỈ ĐỊNH:
- Hội chứng thận hư nguyên phát, suy thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ.
- Các bệnh liên quan đến viêm: Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống cùng, viêm bao hoạt dịch, viêm khớp vẩy nến, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm khớp cấp do gout, viêm đa cơ toàn thân.
- Các bệnh liên quan đến miễn dịch: Lupus 
ban đỏ toàn thân, thấp tim cấp.
- Các bệnh liên quan đến dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa, bệnh huyết thanh, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, các phản ứng quá mẫn với thuốc và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
- Rối loạn về da: hồng ban đa dạng, viêm da bã nhờn, viêm da tróc vảy, bệnh vẩy nến, viêm da bọng nước dạng hespes, viêm da do tiếp xúc.
- Bệnh về mắt: viêm loét kết mạc do dị ứng, nhiễm trùng giác mạc do Herpes, viêm thần kinh mắt, viêm giác mạc.
- Bệnh liên quan dạ dày-ruột: viêm loét đại tràng mạn tính, viêm đoạn ruột non.
- Rối loạn về máu: thiếu máu tán huyết miễn dịch, giảm tiểu cầu, chứng giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dạng hồng cầu).
- Trong điều trị ung thư: bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, tăng calci huyết trong ung thư.
- Viêm màng não do lao.
- Một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt.
- Trong các bệnh về máu: Thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt.
- Bệnh sarcoid.

 
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Liều khởi đầu 4-48 mg/ngày. Nên duy trì và điều chỉnh liều cho đến khi có sự đáp ứng thỏa mãn. Nếu điều trị trong thời gian dài nên xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có, bằng cách giảm liều dần cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
Không nên ngưng thuốc đột ngột trong thời gian dài sử dụng liều cao, phải giảm liều từ từ.

- Điều trị cơn hen cấp tính: 32-48 mg/ngày dùng trong 5 ngày, sau đó có thể bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần.
- Những bệnh thấp nặng: Lúc đầu dùng liều 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng liều duy nhất hằng ngày.
- Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu 4 - 6 mg/ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 – 32 mg/ngày sau đó giảm dần nhanh
- Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: Đôi khi dùng methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10 - 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 đợt)
- Bệnh sarcoid: 0,8mg/kg/ngày. Dùng liều duy trì thấp: 8mg/ngày.
- Đợt cấp của sơ cứng rải rác: Liều mỗi ngày là 160mg, dùng trong 1 tuần, sau đó giảm liều còn 64mg mỗi ngày, dùng trong 1 tháng.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.
- Đang dùng vaccin virus sống.
- Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
- Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

 
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
            Khi dùng thuốc liều cao và kéo dài có thể gây mất ngủ, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, glaucom, chảy máu cam.
 
TƯƠNG TÁC THUỐC:
            Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450 và là cơ chất của enzym P450 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của: cyclosporin, phenobarbital, phenytoin, rifampin, ketoconazol, carbamazepin.
            Phenobarbital, phenytoin, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của thuốc.

           
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Thời kỳ mang thai: cần cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con (do dùng thuốc kéo dài có thể gây giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh).
- Thời kỳ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
 
ĐƠN GIÁ: 882 đồng/ viên.

Dowloads tại đây.

 
 DSĐH: TRẦN THỊ THANH THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây