FORDIA MR 750mg

Thứ năm - 26/12/2019 11:00
Fordia MR 750mg
Fordia MR 750mg
Thuốc điều trị đái tháo đường type 2
THÀNH PHẦN:     Mỗi viên nén bao phim phóng thích có kiểm soát chứa:
Metformin hydroclorid ................................... 750 mg
Tá dược vđ ......................................................... 1 viên
(Hydroxypropyl Methylcellulose, magnesi stearat......)
 
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim phóng thích có kiểm soát
 
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 06 vỉ x 10 viên.
                              
CHỈ ĐỊNH:
Điều trị bệnh đái tháo đường tuyp 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân, khi chế độ ăn uống kết hợp tập luyện không kiểm soát được đường huyết.
Có thể dùng điều trị đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác, hoặc với insulin.
 
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DNG:
* Liều khuyến cáo:
Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500 mg, một lần/ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày.
* Đơn trị liệu và phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác:
Nếu đường huyết không kiểm soát được với liều Fordia MR 2.000mg mỗi ngày một lần, nên xem xét Fordia MR 1.000mg hai lần mỗi ngày, dùng cùng với thức ăn.
Ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng viên metformin thông thường (dạng phóng thích tức thì), liều khởi đầu của Fordia MR phải tương đương với liều hàng ngày của viên metformin phóng thích tức thì. Ở những bệnh nhân được điều trị metformin với liều trên 2.000mg mỗi ngày, không nên chuyển sang dùng Fordia MR.
Nếu chuyển từ một thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác sang Fordia MR: ngưng các thuốc đó và bắt đầu dùng Fordia MR ở liều chỉ định như trên.
Fordia MR 750 mg được dùng cho những bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc metformin (phóng thích tức thì hay phóng thích có kiểm soát).
Liều Fordia MR 750 mg nên tương đương với liều hàng ngày của viên nén metformin (phóng thích tức thì hay phóng thích có kiểm soát), liều tối đa là 1.500mg, uống cùng với bữa ăn tối.
* Phối hợp với insulin:
Metformin và insulin có thể sử dụng phối hợp để đạt được kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu thường dùng của Fordia MR là 1 viên 500mg mỗi ngày một lần, liều dùng insulin được điều chỉnh dựa vào trị số đường huyết.
Đối với bệnh nhân đã được điều trị phối hợp metformin và insulin, liều Fordia MR 750mg nên tương đương với liều hàng ngày của viên nén metformin, tối đa là 1.500mg, uống cùng với các bữa ăn tối, liều insulin được điều chỉnh dựa vào trị số đường huyết.
* Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận:
Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó.
Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30mL/phút/1,73m2.
Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30- 45mL/phút/1,73 m2.
Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45mL/phút/1,73m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị.
Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30mL/phút/1,73m2.
* Chống chỉ định, Cảnh báo và thận trọng:
Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod
Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 - 60 mL/phút/1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định [xem mục Cảnh báo].
* Người cao tuổi: Do metformin có khả năng làm giảm chức năng thận ở người cao tuổi, chỉnh liều metformin nên dựa trên chức năng thận, cần phải theo dõi thường xuyên chức năng thận.
* Trẻ em: Do không có các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng, Fordia MR không nên dùng cho trẻ em.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Không sử dụng FORDIA MR cho những bệnh nhân:
- Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với metformin hydrochloride
- Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
- Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30mL/phút/1,73m2)
- Tiền hôn mê do đái tháo đường
- Các tình trạng cấp tính với khả năng làm thay đổi chức năng thận như: Mất nước,  nhiễm trùng nặng, sốc, tiêm tĩnh mạch các chất cản quang có chứa i-ốt.
- Bệnh lý cấp hoặc mạn tính có thể gây ra tình trạng giảm oxy mô như: Suy tim mất bù, suy hô hấp, sốc, nhồi máu cơ tim gần đây.
- Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu
 
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:
Nhiễm toan lactic:
Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng toan lactic liên quan đến metformin, cụ thể như sau:
Suy thận: Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm:
- Trước khi khởi đầu điều trị với metformin cần ước tính mức độ lọc cầu thận (eGFR) của bệnh nhân.
- Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30mL/phút/1,73m2.
- Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 -45 mL/phút/1,73m2
-  Ở bệnh nhân có khả năng tăng nguy cơ suy thận (ví dụ như người cao tuổi), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn.
- Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45mL/phút/1,73m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích của việc tiếp tục phác đồ.

Tương tác thuốc: Cần cân nhắc theo dõi bệnh nhân thường xuyên khi sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, bệnh nhân suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đáng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới cân bằng acid-base hoặc làm tăng tích lũy metformin.
Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn đối với những bệnh nhân lớn tuổi, bởi bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nhân trẻ tuổi hơn.

Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang:  Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp có sử dụng thuốc cản quang có chứa iod ở những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-60 mL/phút/1,73 m2, những bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đánh giá lại eGFR 48 giờ sau khi chiếu chụp và sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.
Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác: Nên tạm thời ngừng sử dụng metformin khi bệnh nhân bị giới hạn lượng thức ăn và dịch nạp vào.
Tình trạng giảm oxy hít vào: Quá trình theo dõi hậu mãi đã ghi nhận một số ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khi có kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết). Trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan đến giảm oxy huyết có mối liên quan với toan lactic và cũng có thể gây nitơ huyết trước thận. Khi những biến cố này xảy ra, ngừng metformin.
Uống rượu: Cảnh báo bệnh nhân không uống rượu khi sử dụng metformin.
Suy gan: Tránh sử dụng metformin trên những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan thông qua bằng chứng xét nghiệm hoặc lâm sàng.
Suy giảm hấp thu vitamin B12 và acid folic: từ hệ tiêu hóa do điều trị với metformin HCl trong thời gian dài.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: 
Metformin đơn trị liệu không gây hạ đường huyết nên không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Metformin có thể gây nhức đầu và chóng mặt ở một số rất ít các trường hợp điều trị đồng thời với các thuốc điều trị đái tháo đường khác (các sulfonylurea, insulin, repaglinide), do đó khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị trở ngại.
 
CHÚ Ý ĐỐI VỚI CÁC NHÓM NGUY CƠ CAO:
Người già: Cần cẩn trọng trong việc lựa chọn liều và phải dựa trên sự theo dõi cẩn thận và thường xuyên chức năng thận. Liều dùng ở những bệnh nhân cao tuổi không nên ở mức tối đa. Không nên điều trị metformin HCl ở những bệnh nhân từ 80 tuổi trở lên trừ khi chức năng thận không bị giảm.
Phụ nữ có thai: Không nên dùng FORDIA MR trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Do khả năng giảm đường huyết có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, cần cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Việc sử dụng viên metformin HCl phóng thích tức thì đã được thực hiện trên bệnh nhi đái tháo đường type 2 từ 10 đến 16 tuổi. Nghiên cứu lâm sàng chưa được thực hiện trên trẻ em dưới 10 tuổi.
 
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Không nên dùng đồng thời
Rượu: Tăng nguy cơ nhiễm acid lactic trong ngộ độc rượu cấp tính, đặc biệt trong trường hợp: Nhịn đói hoặc suy dinh dưỡng, suy gan. Tránh sử dụng cồn và các chế phẩm có chứa cồn.
Chất cản quang có chứa i-ốt:  Nên ngưng metformin 48 giờ trước khi tiêm chất cản quang chứa i-ốt và dùng lại metformin ít nhất 48 giờ sau chụp X- quang khi chức năng thận đã được đánh giá lại.

Thận trọng khi dùng đồng thời
Các thuốc có khả năng làm tăng đường huyết ví dụ như glucocorticoid, các sản phẩm tuyến giáp và tetracosactide (dùng toàn thân và tại chỗ), đồng vận ß, danazol, chlorpromazine ở liều cao 100 mg mỗi ngày và thuốc lợi tiểu: Nên theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, cần thiết có thể điều chỉnh liều metformin trong suốt thời gian điều trị.
Thuốc ức chế men chuyển: Thuốc ức chế men chuyển có thể làm giảm đường huyết. Do đó, điều chỉnh liều metformin hydrochloride có thể cần thiết khi dùng đồng thời các thuốc này hoặc ngưng điều trị.
Thuốc chống đông: Metformin làm tăng tốc độ thải trừ các chất đối kháng vitamin K. Cần theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin ở những bệnh nhân dùng đồng thời metformin và chất đối kháng vitamin K.
Thuốc chẹn beta: Dùng đồng thời metformin và thuốc chẹn beta có thể dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết, một số dấu hiệu của hạ đường huyết đặc biệt là nhịp tim nhanh có thể bị che lấp. Nên theo dõi đường huyết trong khi điều chỉnh liều của mỗi thuốc.
Thuốc chẹn kênh calci: Thuốc chẹn kênh calci có thể ảnh hưởng đến kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường; nên theo dõi thường xuyên đường huyết.
Cimetidine: Giảm độ thanh thải của metformin đã được báo cáo trong khi điều trị đồng thời với cimetidine, nên xem xét giảm liều dùng.
Thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai: Có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic do làm giảm chức năng thận.
Các thuốc hạ đường huyết khác: Metformin đơn trị liệu không gây hạ đường huyết; tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng kết hợp với các thuốc hạ đường huyết khác (sulfonylurea, glitinide, insulin).
Nifedipine: Nifedipine làm tăng sự hấp thu của metformin. Metformin ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine.
Thyrotropin: Giảm nồng độ thyrotropin (TSH) đã được báo cáo ở những bệnh nhân đái tháo đường kèm theo suy giáp khi bắt đầu điều trị metformin.
 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Những tác dụng không mong muốn của metformin liên quan với liều và thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị, nhưng thường là nhất thời.
Thường gặp: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn , đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, phân không bình thường, táo bón, ợ nóng, rối loạn vị giác; Nhức đầu, chóng mặt, ớn lạnh; Yếu cơ; Khó thở, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; Phát ban.
Ít gặp: Nhiễm toan chuyển hóa (rất hiếm gặp), thiếu máu hồng cầu khổng lồ, viêm phổi.

 
Đơn giá: 1.857 đồng/viên
Dowloads tại đây.
DS. TRẦN THỊ THANH THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây