EncorateChrono 500

Thứ năm - 22/11/2018 10:15
EncorateChrono 500
THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH
THÀNH PHẦN: 1 viên nén bao phim phóng thích kéo dài
Natri valproat và acid valproic, cả hai tương đương với 500mg natri valproat.
(Tá dược: HPMCK100M, tinh bột bắp, bột talc, HPMC K15M, natri Lauryl Sulfat...) .

DƯỢC LỰC HỌC:
Acid valproic hoặc natri valproat là thuốc chống động kinh, bị phân ly thành ion valproat ở đường tiêu hóa. Tác dụng chống động kinh của valproat có lẽ thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric ( GABA). Valproat có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế chuyển hóa GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA ở sau sinap. Do vậy, valproat có thể dùng trong nhiều loại cơn động kinh.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Acid valproic hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ trong huyết tương đạt vào 1 – 4 giờ sau khi uống liều duy nhất acid valproic. Khi dùng cùng với thức ăn, thuốc hấp thu chậm hơn, nhưng không ảnh hưởng đến tổng lượng hấp thu. Nửa đời trong huyết tương nằm trong phạm vi 6-16 giờ. Thuốc thường có nửa đời nằm trong phạm vi thấp ở người bệnh dùng thêm thuốc chống động kinh khác có khả năng gây cảm ứng enzyme. Thuốc liên kết 90% với protein huyết tương ở liều điều trị. Valproate chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thải trừ qua nước tiểu .
CHỈ ĐỊNH:
  • Tất cả các dạng động kinh: cơn vắng ý thức, cơn múa giật, cơn co cứng -  giật rung, con mất trương lực, cơn phức hợp, cũng như động kinh đơn giản hoặc phức tạp, động kinh toàn thể thứ phát và các hội chứng đặc trưng.
  • Cơn hưng cảm( thao cuồng ) do rối loạn lưỡng cực ( rối loạn hưng cảm – trầm cảm ).
  • Phòng ngừa bệnh đau nửa đầu.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG:
*) Động kinh:
- Người lớn: khởi đầu 600mg/ ngày chia 2 lần, tốt nhất là dùng sau bữa , tăng lên 200mg/ ngày mỗi 3 ngày đến khi đạt được sự kiểm soát tối ưu cơn động kinh. Viên nén EncorateChrono cần được uống nguyên viên và không được nhai hoặc nghiền. Uống thuốc 1 hoặc 2 lần/ ngày, liều khuyến cáo tối đa là 1-2g/ ngày.
- Trẻ em trên 20kg: khởi đầu 400mg/ ngày chia 2 lần, tăng cho đến khi kiểm soát được bệnh ( thường trong khoảng 20-30mg/kg/ngày ), cao nhất là 35mg/kg/ngày.
- Trẻ em dưới 20kg : EncorateChrono không thích hợp cho trẻ dưới 20kg.
*) Cơn hưng cảm ( thao cuồng ) do rối loạn lưỡng cực: Khởi đầu 750mg/ ngày, chia làm 2-3 lần, tăng liều tùy theo đáp ứng điều trị, liều thông thường 1-2g / ngày.
*) Phòng ngừa bệnh đau nửa đầu: Liều khởi đầu 300mg/ 2 lần/ ngày, tăng nếu cần thiết đến 1,2g/ ngày, chia làm 2 lần.
*) Trên bệnh nhân suy thận: Nên dùng liều thấp vì nồng độ thuốc tự do cao có thể dẫn đến giảm albumin huyết thanh và kém bài tiết qua đường niệu của những chất chuyển hóa tự do.
*) Sử dụng cho người cao tuổi: Mặc dù dược động học của natri  valproate bị biến đổi ở người cao tuổi, nhưng ý nghĩa về mặt lâm sàng còn giới hạn và do đó nên xác định liều dựa vào sự kiểm soát cơn động kinh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Viêm gan cấp, viêm gan mãn, có tiền sử bản thân  hoặc gia đình bị viêm gan nặng, quá mẫn với natri valproate, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
TÁC DỤNG PHỤ:
Thỉnh thoảng gây buồn ngủ, choáng váng , co giật, buồn nôn, tăng cân, giảm bạch cầu, ban đỏ…
THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT:
  • Thận trọng: nên theo dõi chức năng gan trước khi điều trị và trong suốt 6 tháng đầu tiên đặc biệt trên bệnh nhâ có nguy cơ cao nhất, phải đảm bảo rằng không có khả năng bị chảy máu trước và sau khi phẫu thuật, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân Lupus ban đỏ toàn thân tránh ngưng thuốc đột ngột.
  • Cảnh báo:
+ Acid valproic ức chế kết tập tiểu cầu và do đó nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu.
+ Valproat có thể dẫn đến viêm tụy do thuốc thường trong vòng 6 tháng điều trị.
+ Rối loạn chức năng gan, suy gan.
+ Bệnh nhân tiểu đường nên biết rằng Natri valproate có thể cho kết quả dương tính giả khi kiểm tra ketone trong nước tiểu.
+ Thuốc có thể gây ngủ gà đặc biệt khi dùng chung với các thuốc chống động kinh khác.
+ Thuốc có thể gây tăng cân ở một số người.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
  • Phenobarbital: nồng độ phenobarbital trong huyết thanh có thể tăng khi dùng đồng thời với valproate và dẫn tới buồn ngủ quá  mức.
  • Carbamazepin: làm giảm nồng độ valproate trong huyết tương.
  • Cimetidin: kéo dài thời gian bán thải và làm giảm thanh thải valproat.
  • Chất ức chế thần kinh trung ương: làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương.
  • Warfarin, aspirin: nên thận trọng khi dùng chung valproate với các thuốc khác gây cản trở quá trình đông máu.
  • Olanzapin: có thể tăng nguy cơ giảm nhanh tổng số lượng bạch cầu nếu dùng chung olanzapine với natri valproate.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
  • Chỉ nên dùng các thuốc chống động kinh cho phụ nữ dự định mang thai và PNCT khi thật sự cần thiết để kiểm soát các cơn động kinh.
  • PNCCB: Vì valproat được phân bố vào trong sữa do đó nên dùng thuốc thận trọng.
ĐƠN GIÁ: 2.700 đồng/ viên.
Dowloads tại đây
DS. NGUYỄN THỊ HIÊN

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây