Enalapril STADA 10mg

Thứ hai - 26/11/2018 15:10
Enalapril STADA 10mg
THUỐC CHỐNG TĂNG HUYẾT ÁP
THÀNH PHẦN: Cho 1 viên  nén chứa
Enalapril maleat................................10 mg.
Tá dược vđ.........................................1 viên.
( Tinh bột ngô, lactose monohydrat, magnesi stearat, natribicarbonat).

DƯỢC LỰC HỌC:
  • Enalapril maleat là tiền chất của enalaprilat và ít có hoạt tính dược lý cho đến khi được thủy phân in vivo thành enalaprilat.
  • Thuốc làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp và có tác dụng tốt đến huyết động ở bệnh nhân suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron.
  • Enalapril ngăn cản việc chuyển angiotensin I thành angiotensin II.
  • Trên người THA, enalapril làm giảm huyết áp bằng cách giảm tổng sức cản ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng nhịp tim, thể tích tâm thu hoặc cung lượng tim.
  • Lưu lượng máu thận có thể tăng, nhưng độ lọc cầu thận thường không đổi khi điều trị với enalapril.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Sau khi dùng đường uống, khoảng 60% liều dùng enalapril được hấp thu tại đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5-1,5 giờ. Gắn kết với protein huyết tương của enalapril 50-60%, được bài tiết qua nước tiểu và qua phân dưới dạng enalaprilat và dạng không đổi, phần lớn qua đường niệu.
CHỈ ĐỊNH:
  • Tăng huyết áp:
Enalapril được dùng để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng. Thuốc được dùng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Suy tim sung huyết:
Enalapril thường được dùng kết hợp với glycosid tim, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic để điều trị tim sung huyết có triệu chứng.
  • Điều trị dự phòng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng để làm chậm sự phát triển trở thành suy tim có triệu chứng và ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái đlàm giảm tỷ lệ mắc bệnh thiếu máu cục bộ mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Thuốc được dùng bằng đường uống
  • Điều trị tăng huyết áp:
+ Khởi đầu 5mg enlapril maleat/ ngày. Vì có thể xảy ra tụt huyết áp ở một số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE, nên dùng liều đầu tiên vào lúc đi ngủ.
+ Ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu: liều khởi đầu 2,5mg/ ngày. Nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi khởi đầu điều trị bằng enalapril và tiếp tục sau đó nếu cần thiết.
+ Liều duy trì thông thường 10-20 mg/ lần/ ngày, tuy nhiên có thể tăng liều đến 40mg/ ngày trong trường hợp THA nặng. Có thể chia liều làm 2 lần nếu như liều đơn không đủ để kiểm soát.
  • Điều trị suy tim:
+ BN bị suy tim hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: liều khởi đầu dùng là 2,5mg/ ngày.
+ Liều duy trì thông thường: 20mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần, tuy nhiên có thể tăng đến liều 40mg/ ngày chia 2 lần.
  • Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng:
BN dùng 2,5mg x 2 lần/ ngày và tăng dần đến khi dung nạp tới liều duy trì hàng ngày 20mg.
  • Điều chỉnh ở bệnh nhân suy tim và suy thận hoặc giảm natri huyết:
Khởi đầu 2,5mg/ ngày dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ.
  • Trẻ em: Liều khởi đầu 80mcg/ kg x 1 lần/ ngày, liều dùng tối đa 5mg, điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
Liều 100-500mcg/kg/ ngày được dùng cho trẻ em bị suy tim nặng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
  • Quá mẫn với thuốc hay bất kỳ thành phần nào trong công thức.
  • Có tiền sử phù mạch do điều trị thuốc ức chế ACE và bệnh nhân bị phù mạch di truyền hay tự phát.
  • Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Hạ huyết áp trước đó.
THẬN TRỌNG:
  • Không nên dùng thuốc ức chế ACE ở bệnh nhân bị tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái.
  • Không nên dùng cho bệnh nhân bị bệnh mạch máu thận hoặc nghi ngờ bị bệnh mạch máu thận.
  • Suy chức năng thận.
  • Kiểm tra số lượng bạch cầu rất cần thiết cho bệnh nhân bị rối loạn chất tạo keo.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
  • Hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời các thuốc ACE với thuốc lợi tiểu, các thuốc chống THA khác hoặc các tác nhân gây hạ huyết áp khác như rượu.
  • Hiện tượng tăng kali huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế ACE hoặc các thuốc khác gây tăng kali huyết.
  • Sử dụng đồng thời enlapril với các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
  • Tác  dụng phụ trên thận của các thuốc ức chế ACE có thể tăng lên khi dùng với các thuốc khác ảnh hưởng lên chức năng thận như thuốc kháng viêm không steroid.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
  • PNCT: nên ngừng dừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
  • PNCCB: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.
TÁC DỤNG PHỤ:
Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, tiêu chảy, buồn nôn, ho khan, phù mạch...
ĐƠN GIÁ: 900 đồng/ viên.
Dowloads tại đây
DS. NGUYỄN THỊ HIÊN
 
 
 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây