DUOPLAVIN 75MG/100MG

Thứ năm - 12/03/2020 11:26
Thuốc Duoplavin 75mg/100mg
Thuốc Duoplavin 75mg/100mg
Thuốc chống đông máu
THÀNH PHẦN:
Clopidogrel           :  75 mg
Acid acetylsalicylic :  100mg
Tá dược vđ ............................... 1 viên

 
DẠNG BÀO CHẾ:
            Viên nén bao phim hình bầu dục, hai mặt hơi lồi, màu hồng sáng có khắc mã số “C75” ở 1 mặt và “A100” ở mặt kia.
 
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim.
 
CHỈ ĐỊNH:
DuoPlavin được dùng để đề phòng sự hình thành các cục máu đông trong các động mạch xơ cứng có thể dẫn đến tai biến xơ vữa huyết khối (như đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong).
 
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG, ĐƯỜNG DÙNG:
- Liều thường dùng: 1 viên/ ngày. (Nên uống thuốc vào 1 giờ nhất định)
- Cách dùng, đường dùng: uống với 1 ly nước, có thể kèm thức ăn hoặc không. Tùy theo bệnh trạng mà bác sĩ quyết định thời gian dùng thuốc. Nếu BN đã từng bị nhồi máu cơ tim, thuốc phải được uống ít nhất là 4 tuần.
- Nếu quên uống 1 liều DuoPlavin: uống ngay 1 viên khi nhớ ra trong vòng 12 giờ và uống viên kế tiếp vào giờ thường lệ. Nếu quên uống thuốc hơn 12 giờ, chỉ cần uống viên kế tiếp vào giờ thường lệ, không tăng gấp đôi liều để bù liều quên uống.
 - Nếu muốn ngưng dùng DuoPlavin: Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi ngưng thuốc.
Không được ngưng điều trị trừ khi bác sĩ quyết định như vậy.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Không được dùng DuoPlavin:
- Nếu BN bị dị ứng với clopidogrel, acid acetylsalicylic hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc DuoPlavin
- Nếu bị dị ứng với các thuốc kháng viêm không steroid vốn thường dùng để điều trị tình trạng đau hoặc viêm ở cơ và khớp
- Nếu bạn có một bệnh phối hợp gồm hen suyễn, chảy mũi và po-lyp mũi
- Nếu bạn có bệnh đang gây chảy máu như loét dạ dày hoặc chảy máu trong não.
- Nếu BN có bệnh gan nặng
- Nếu BN có bệnh thận nặng
- Nếu BN đang mang thai 3 tháng cuối của thai kỳ

 
THẬN TRỌNG:
* Nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào dưới đây, nên báo bác sĩ trước khi dùng DuoPlavin :
- Nếu có nguy cơ chảy máu như loét dạ dày, chảy máu bên trong các mô, cơ quan, hoặc khớp trong cơ thể, một thương tích nặng gần đây, một phẫu thuật gần đây hoặc sắp được phẫu thuật (kể cả nhổ răng).
- Nếu có cục máu đông trong một động mạch não (nhũn não) xảy ra trong vòng 7 ngày trước
- Nếu có bệnh gan hoặc bệnh thận
- Nếu có tiền sử hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng
- Nếu bị bệnh gút (thống phong).
            * Trong khi đang dùng DuoPlavin, nên báo cho bác sĩ:
            - Nếu bn có dự định phẫu thuật (kể cả nhổ răng).
            - Nếu bn bị đau dạ dày hoặc đau bụng có chảy máu trong dạ dày hoặc trong ruột (phân đỏ hoặc phân đen).
            - Nếu mắc phải 1 bệnh (gọi là ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối hay TTP)...
            * Sử dụng ở trẻ em: Không dùng cho trẻ em hoặc thiêu niên < 18 tuổi.
            * Phụ nữ có thai và nuôi con bú bằng sữa mẹ:
- Không được dùng Duoplavin trong 3 tháng đầu thai kỳ.
- Để phòng xa cũng không nên dùng thuốc này trong 6 tháng đầu mang thai.
- Trong thời gian dùng thuốc này, không nên cho con bú sữa mẹ. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này nếu bạn đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc định nuôi con bằng sữa mẹ.
 
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Nên báo bác sĩ biết nếu BN đang dùng:
- Thuốc kháng đông dạng uống, tức thuốc dùng để đông máu
- ASA hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác thường dùng để điều trị đau và hoặc viêm cơ hoặc khớp
- Thuốc ức chế bơm proton để điều trị bệnh dạ dày
- Methotrexat, một thuốc dùng để điều trị bệnh khớp nặng (viêm khớp dạng thấp), hoặc bệnh da (vảy nến).
- Carbamazepin, những thuốc dùng để trị một số thể bệnh động kinh.
- Cimetidin, thuốc dùng để trị loét dạ dày
- Fluconazole, ciprofloxacin, cloramphenicol những thuốc dùng để trị nhiễm trùng và nhiễm nấm
- Probenecid, benzbromarone, những thuốc dùng để trị bệnh gut
- Heparin hoặc bất kỳ một thuốc tiêm nào khác để giảm đông máu
- Dùng DuoPlavin cùng với thức ăn hoặc thức uống: Có thể dùng DuoPlavin khi đang ăn hoặc không ăn.

 
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Bệnh nhân hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu có:
- Sốt, các dấu hiệu nhiễm khuẩn hoặc hết sức mệt mỏi. Đây có thể là những dấu hiệu do giảm một số tế bào máu.
- Các dấu hiệu của bệnh gan như vàng da và/hoặc vàng mắt, có hoặc không kết hợp với chảy máu dưới da dưới dạng những chấm đỏ như đầu kim, và/hoặc lơ mơ (xem mục ‘Thận trọng’).
- Sưng miệng hoặc các rối loạn ngoài da như nổi mẩn và ngứa, bọng nước trên da. Đây có thể là những dấu hiệu của phản ứng dị ứng.

Tác dụng phụ thường gặp nhất đã được nhận thấy với DuoPlavin là chảy máu.
Chảy máu có thể xảy ra dưới dạng chảy máu trong dạ dày hoặc trong ruột, bầm máu, tụ máu (xuất huyết khác thường hoặc bầm máu dưới da), chảy máu cam, tiểu ra máu. Trong một số ít trường hợp, chảy máu trong mắt, trong sọ, hoặc trong khớp cũng đã được báo cáo.
* Nếu bệnh nhân bị chảy máu kéo dài khi dùng DuoPlavin:
Nếu bị đứt tay hay tự gây thương tích, máu sẽ chảy lâu hơn thường lệ mới cầm được. Đó là do tác động của thuốc vì nó ngăn chặn khả năng hình thành cục máu đông. Đối với những vết cắt hoặc vết thương nhẹ, ví dụ đứt tay, cạo râu, thì thường không đáng lo. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân lo ngại về tình trạng chảy máu, hãy đến gặp ngay bác sĩ (xem mục Thận trọng).
* Các tác dụng phụ khác đã được nhận thấy với DuoPlavin là:
- Tác dụng phụ thường gặp: Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu hoặc ợ nóng.
- Tác dụng phụ ít gặp: Đau đầu, loét dạ dày, ói mửa, buồn nôn, táo bón, đầy hơi trong dạ ày hoặc trong ruột, nổi mẩn, ngứa, choáng váng, cảm giác tê rần hoặc kiến bò.
- Tác dụng phụ hiếm gặp: Chóng mặt.
- Tác dụng phụ rất hiếm gặp: Vàng da; đau bụng dữ dội kèm hoặc không kèm đau lưng; sốt, khó thở đôi khi kết hợp với ho; các phản ứng dị ứng toàn thân; sưng miệng; da nổi bọng nước; dị ứng da; viêm miệng; giảm huyết áp; lơ mơ; ảo giác; đau khớp; đau cơ; thay đổi vị giác, viêm mạch máu nhỏ.
- Tác dụng phụ không rõ tần suất: thủng ổ loét, ù tai, mất thính lực, phản ứng dị ứng đột ngột đe dọa tính mạng, bệnh thận, hạ đường huyết, gút (tức thống phong, một bệnh đau và sưng khớp do các tinh thể acid uric gây ra) và dị ứng thức ăn diễn biến xấu.
- Ngoài ra, bác sĩ có thể phát hiện thấy những thay đổi trong các xét nghiệm máu hoặc nước tiểu.

 
ĐƠN GIÁ: 20.828 đồng/viên.

Dowloads tại đây.

 
DSĐH. TRẦN THỊ THANH THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây