BOREDUAL

Thứ hai - 29/07/2019 11:15
thuốc xịt berodual
thuốc xịt berodual
Thuốc trị hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Thành phần: Mỗi liều xịt (nhát xịt) chứa:
Ipratropium bromide khan (dưới dạng Ipratropium bromide monohydrate)…………...20µg;
Fenoterol hydrobromide………………………………………….…………… 50µg
                                    Tá dược ………………………...vđ 1 viên
Dạng bào chế: Thuốc dạng phun sương trong bình định liều.
Qui cách đóng gói:  Hộp 1 bình xịt 200 nhát xịt (10ml).
Chỉ định:
Thuốc giãn phế quản chỉ định để phòng & điều trị triệu chứng trong bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính với hạn chế luồng khí có hồi phục như hen phế quản & đặc biệt viêm phế quản mạn có/không kèm khí phế thũng. Cân nhắc kết hợp kháng viêm cho bệnh nhân hen phế quản & COPD đáp ứng steroid.
Chống chỉ định: 
- Quá mẫn với fenoterol HBr hoặc chất giống atropine hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, loạn nhịp nhanh.
Liều lượng và cách dùng:
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân người lớn và trẻ em > 6 tuổi:
Cơn hen cấp: 2 nhát xịt, sau 5 phút thêm 2 nhát nếu cần. Không cải thiện sau 4 nhát xịt: xịt thêm & đi khám bác sĩ ngay. 
Điều trị ngắt quãng dài hạn: (đối với hen, chỉ nên sử dụng dựa theo nhu cầu): trung bình 1-2 nhát xịt x 3 lần/ngày (tối đa 8 nhát xịt/ngày).
Chỉ nên dùng cho TE theo chỉ định của bác sĩ, có sự giám sát của người lớn.
Khả năng sinh sản, thai kỳ và cho con bú:
- Thai kỳ: Nên sử dụng thận trọng trong thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng đầu. Nên lưu ý đến tác dụng ức chế co bóp tử cung của fenoterol.
- Cho con bú: Nghiên cứu phi lâm sàng cho thấy fenoterol hydrobromide, được bài tiết vào sữa mẹ. Chưa biết liệu ipratropium có được tiết vào sữa mẹ hay không. Nhưng thông thường lượng ipratropium đến với trẻ sơ sinh không đáng kể, nhất là khi dùng dạng hít. Nên cần thận trọng khi dùng BERODUAL cho phụ nữ cho con bú.
- Khả năng sinh sản: Không thấy có tác dụng phụ đối với khả năng sinh sản trên các nghiên cứu phi lâm sàng với các thành phần riêng lẻ ipratropium bromide và fenoterol hydrobromide.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:
            Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng:
Bệnh nhân đái tháo đường chưa được kiểm soát tốt, nhồi máu cơ tim mới xảy ra, bệnh tim mạch nặng, cường giáp, u tế bào ưa crôm, có khả năng glaucoma góc hẹp, tắc nghẽn đường tiểu (phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn cổ bàng quang), bị nang xơ hóa. Trong các trường hợp trên cần đánh giá lợi ích/nguy cơ, đặc biệt khi sử dụng liều cao hơn khuyến cáo. Không để thuốc vào mắt.
Tương tác thuốc:
            Thuốc chủ vận beta, kháng cholinergic, dẫn xuất xanthine (như theophylline), thuốc chẹn beta, glucocorticoid, lợi tiểu, digoxin, IMAO, chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê dạng hít halogen hydrocarbon (như halothane, trichloroethylene, enflurane).
Tác dụng không mong muốn:
            Nhiều tác dụng không mong muốn được liệt kê có thể do tác dụng kháng anticholinergic và beta-adrenergic của BERODUAL. Như với tất cả các liệu pháp hít phải, BERODUAL có thể cho thấy các triệu chứng kích thích tại chỗ.
Các tác dụng phụ thường gặp nhất được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng là ho, khô miệng, nhức đầu, run, viêm họng, buồn nôn, chóng mặt, khó thở, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nôn, huyết áp tâm thu tăng và hồi hộp.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Chuyển hóa và rối loạn dinh dưỡng: hạ kali máu.
Rối loạn tâm thần: hồi hộp, kích động, rối loạn tâm thần. 
Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, run, chóng mặt. 
Rối loạn mắt: tăng nhãn áp, tăng nhãn áp, rối loạn chỗ ở, bệnh nhược cơ, mờ mắt, đau mắt, phù giác mạc, tăng kết mạc, nhìn quầng. 
Rối loạn tim: nhịp tim nhanh, nhịp tim tăng, đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim, rung tâm nhĩ, nhịp nhanh trên thất, thiếu máu cơ tim. 
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: ho, viêm họng, khó thở, co thắt phế quản, kích thích họng, phù họng, co thắt thanh quản, co thắt phế quản nghịch lý, khô họng. 
Rối loạn tiêu hóa:nôn, buồn nôn, khô miệng, viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn nhu động đường tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón, phù miệng. 
Rối loạn da và mô dưới da: nổi mề đay, phát ban, ngứa, phù mạch, hyperhidrosis. 
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: yếu cơ, co thắt cơ, đau cơ. 
Rối loạn thận và tiết niệu: bí tiểu. 
Điều tra: huyết áp tâm thu tăng, huyết áp tâm trương giảm. Tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình điều trị nên được báo cáo với Bác sĩ.
Quá liều và cách xử trí:
            Triệu chứng:
- Tác dụng của quá liều dự kiến ​​sẽ liên quan chủ yếu đến fenoterol.
- Các triệu chứng dự kiến ​​khi dùng quá liều là kích thích quá mức beta-adrenergic, nổi bật nhất là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, run, tăng huyết áp, hạ huyết áp, mở rộng huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim và đỏ bừng mặt. Nhiễm toan chuyển hóa và hạ kali máu cũng đã được quan sát thấy với fenoterol khi áp dụng với liều cao hơn so với khuyến cáo cho các chỉ định được phê duyệt của BERODUAL. 
- Các triệu chứng dự kiến ​​của quá liều với ipratropium bromide (như khô miệng, rối loạn chỗ ở thị giác) là nhẹ vì tính sẵn có toàn thân của ipratropium hít vào là rất thấp.
            Xử trí:
- Nên ngưng điều trị với Berodual. Nên cân nhắc theo dõi kiềm toan và điện giải.
- Sử dụng thuốc an thần, thuốc ngủ, điều trị trong trường hợp nặng chăm sóc đặc biệt.
- Thuốc chẹn thụ thể beta, tốt nhất là chọn lọc beta1, thích hợp làm thuốc giải độc đặc hiệu; tuy nhiên, có thể phải tính đến sự gia tăng tắc nghẽn phế quản và phải điều chỉnh liều cẩn thận ở những bệnh nhân bị hen phế quản hoặc COPD vì có nguy cơ co thắt phế quản nghiêm trọng, có thể gây tử vong.

            Giá: 132.323 đồng/bình.
DSĐH.  Trần Thị Thanh Thủy

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây