AMITRIPTYLIN 25mg

Thứ năm - 12/03/2020 13:57
Amitriptylin   Khánh Hòa
Amitriptylin Khánh Hòa
Thuốc điều trị trầm cảm
THÀNH PHẦN:       Mỗi  viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất:     Amitriptylin hydroclorid  ………………………… 25 mg
Tá dược:        ………………………………………………… vđ 1 viên.

                              
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.
 
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:   Chai 500 viên nén bao phim.
 
CHỈ ĐỊNH:
- Điều trị triệu trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm).
- Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các test thích hợp).

 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với Amitriptylin.
- Không dùng trong giai đoạn hồi phục ngay sau nhồi máu cơ tim.
- Không dùng cho người bị suy gan nặng
- Không được dùng đồng thời với các chất ức chế monoamin oxydase.
- Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi vì tác dụng và độ an toàn chưa được xác định

 
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
               Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thày thuốc.
            * Người lớn: Điều trị nên được bắt đầu với liều thấp và tăng dần lên.
- Liều ban đầu cho người bệnh ngoại trú: 75 mg/ngày, chia vài lần. Nếu cần có thể tăng tới 150 mg/ngày. Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối.
- Liều duy trì ngoại trú: 50 - 100 mg/ngày. Với người bệnh thể trạng tốt, dưới 60 tuổi, liều có thể tăng lên đến 150 mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Tuy nhiên liều 24 - 40 mg/ngày có thể đủ cho một số người bệnh. Khi đã tác dụng đầy đủ và tình trạng người bệnh đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục điều trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát. Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước và theo dõi chặt chẻ vì có nguy cơ tái phát.

Đối với người bệnh điều trị tại bệnh viện: Liều ban đầu lên đến 100 mg/ngày, cần thiết có thể tăng dần đến 200 mg/ngày, một số người cần tới 300 mg/ngày. 
Người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ (thiếu niên) dùng liều thấp hơn, 50 mg/ngày, chia thành liều nhỏ.
THẬN TRỌNG:
            - Thuốc có chứa lactose, không nên dùng cho bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactose lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
            - Động kinh không kiểm soát được, bí tiểu tiện, phì đại tiền liệt tuyến; suy giảm chức năng gan, glocom góc hẹp; bệnh tim mạch; bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp, u tế bào ưa crom, suy gan.
            - Người bệnh đã điều trị với các thuốc ức chế monoamin oxydase, phải ngừng thuốc này ít nhất 14 ngày mới được bắt đầu dùng amitriptylin.
            - Dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng, cùng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.

 
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Các chất ức chế monoamin oxidase: Sự tương tác giữa chống trầm cảm 3 vòng cùng với các chất ức chế monoamin oxidase là tương tác có tiềm năng gây nguy cơ tử vong .
- Phenothiazin: gây tăng nguy cơ lên cơn động kinh.
- Những loại thuốc chống đông: Có nguy cơ tăng tác dụng chống đông lên hơn 300%.
- Thuốc chống thụ thai dạng viên uống, các hormon sinh dục: Làm tăng sinh khả dụng của thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
- Physostigmin Khi dùng physostigmin để đảo ngược tác dụng của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng trên hệ thần kinh trung ương (điều trị hoang tưởng, lú lẫn, hôn mê…) có thể gây block tim, gây loạn nhịp và rối loạn dẫn truyền xung động.
- Levodopa: Tác dụng kháng cholinergic của những loại thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm dạ dày tống thức ăn chậm, do đó làm giảm sinh khả dụng của Levodopa.
- Cimetidin: Thuốc cimetidin ức chế chuyển hóa của thuốc chống trầm cảm 3 vòng, làm tăng nồng độ của thuốc này trong máu có thể dẫn đến ngộ độc.
- Guanadrel, clonidin và guanethidin: Khi sử dụng đồng thời với thuốc chống trầm cảm 3 vòng, sẽ bị giảm tác dụng hạ huyết áp.
- Các loại thuốc cường giao cảm: Sử dụng đồng thời thuốc chống trầm cảm 3 vòng cùng với những loại thuốc cường giao cảm sẽ làm tăng tác dụng trên tim mạch, có thể dẫn đến loạn nhịp, nhịp nhanh, tăng huyết áp nặng, hoặc sốt cao.
 
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai: Trong 3 tháng cuối thai kỳ, amitriptylin chỉ được dùng với chỉ định nghiêm ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Amitriptylin được phát hiện trong sữa mẹ. Cần phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
 
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
            Chủ yếu biểu hiện kháng cholinergic của thuốc. Phản ứng có hại hay gặp nhất là an thần quá mức (20%) và rối loạn điều tiết (10%)..
            Phản ứng có hại và phản ứng phụ nguy hiểm nhất liên quan đến hệ tim mạch và nguy cơ co giật. Tác dụng gây loạn nhịp tim kiểu quinidin, làm chậm dẫn truyền và gây co bóp. Phản ứng quá mẫn cũng có xảy ra.
            Thường gặp: an thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, đau đầu. Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, thay đổi điện tâm đồ, blok nhĩ thất, hạ huyết áp thế đứng, giảm ham muốn tình dục, liệt dương. Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác. Khó điều tiết, mờ mắt, giãn đồng tử.
            Ít gặp: Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, nôn, ngoại ban, phù mặt, phù lưỡi, dị cảm, run, hưng cảm nhẹ, khó tập trung, lo âu, mất ngủ, ác mộng, bí tiểu tiện, tăng nhãn áp, ù tai.
            Hiếm gặp: Ngất, sốt, phù, chán ăn, mất bạch cầu hạ, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, to vú đàn ông, sưng tih hoàn, tăng tiết sữa, giảm bài tiết ADH, tiêu chảy, liệt ruột, viêm tuyến mang tai, vàng da...

Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
 
ĐƠN GIÁ: 160 đồng/ viên.
 Dowloads tại đây.
DSĐH. TRẦN THỊ THANH THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây