ACTELSAR 40MG

Thứ tư - 15/07/2020 11:15
Actelsar 40mg
Actelsar 40mg
Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén Actelsar chứa:
- Telmisartan ........................... 40mg.
- Tá dược vđ ........................... 1 viên.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén hình oval, 2 mặt lồi với 1 đường rãnh và logo T trên một mặt.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 02 vỉ x 14 viên.
DƯỢC LỰC HỌC:
Telmisartan là một chất đối kháng chuyên biệt thụ thể angiotensin II (loại AT1), đường uống.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Hấp thu: Telmisartan được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối của Telmisartan khoảng 50%.
3 giờ sau khi uống, nồng độ thuốc trong huyết tương uống lúc đói hoặc uống trong lúc ăn là tương đương.

- Phân bố: Telmisartan kết hợp hầu hết với protein huyết tương (> 99,5%). Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 500Lít.
- Chuyển hóa: Telmisartan chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với glucuronide. Các liên hợp không có tác dụng dược lý.
- Thải trừ: Telmisartan bị phá huỷ động học theo phương trình bậc 2, thời gian bán thải cuối cùng trên 20 giờ. Sau khi uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân, phần lớn ở dạng không biến đổi.
Các đối tượng đặc biệt:
Ảnh hưởng giới tính: Sự khác biệt về nồng độ huyết tương đã được ghi nhận, với Cmax và AUC cao hơn khoảng 3-2 lần, tương ứng, ở phụ nữ so với nam giới.
Bệnh nhân lớn tuổi: Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa người già và những người trẻ hơn 65 tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình và nặng, nồng độ huyết tương tăng gấp đôi. Thời gian bán thải là không thay đổi ở những bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Có sự tăng sinh khả dụng tuyệt đối lên tới gần 100%, thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.
CHỈ ĐỊNH:
- Tăng huyết áp: Điều trị Tăng HA vô căn ở người lớn.
- Phòng ngừa bệnh tim mạch: Giảm tỷ lệ bệnh tim mạch ở các bệnh nhân:
+ Có bệnh huyết khối tim mạch rõ (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên)
+ Đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Telmisartan có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Điều trị tăng huyết áp vô căn:
- Thông thường: 40mg/lần/ngày.
- Trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu, có thể tăng liều đến mức tối đa là 80mg/lần/ngày.
- Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydrochlorothiazid, đã được chứng minh có tác dụng hiệp đồng với telmisartan trong việc hạ huyết áp. Khi cần tăng liều, nên nhớ rằng tác dụng hạ áp thường đạt được sau 4 đến 8 tuần điều trị.

Phòng ngừa bệnh tim mạch
Liều khuyến cáo là 80mg/lần/ngày. Không biết liều dưới 80 mg mỗi ngày có tác dụng làm giảm tỷ lệ bệnh tim mạch hay không.
Khi khởi đầu liệu pháp telmisartan để phòng ngừa bệnh tim mạch, người ta khuyến cáo nên theo dõi sát huyết áp và nếu cần, điều chỉnh các thuốc làm hạ huyết áp.

Các đối tượng đặc biệt
Suy thận: Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình. Kinh nghiệm còn hạn chế ở những bệnh nhân suy thận nặng và chạy thận nhân tạo. Liều khởi đầu thấp hơn 20 mg được khuyến cáo cho những bệnh nhân này.
Suy gan: Bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và trung bình, liều dùng không quá 40mg/lần/ngày.
Người già: Không cần chỉnh liều.
Trẻ em: Actelsar không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.
- Tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.
- Các rối loạn tắc mật.
- Suy gan nặng.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:
- Thai kỳ: Các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II không nên sử dụng trong thời gian mang thai
- Suy gan: ACTELSAR không được sử dụng cho những bệnh nhân tắc mật, rối loạn đường dẫn mật hoặc suy gan nặng.
- Tăng huyết áp do động mạch thận: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận, khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trên một thận có chức năng duy nhất được điều trị với các thuốc tác động đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron.
- Suy thận và ghép thận: Khi sử dụng ACTELSAR trên bệnh nhân suy chức năng thận, theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh. Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng ACTELSAR trên những bệnh nhân mới ghép thận.
- Giảm thể tích nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra ở những bệnh nhân giảm thể tích và/hoặc natri do dùng liệu pháp lợi tiểu mạnh, kiêng muối nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn ói. Những tình trạng này nên điều chỉnh trước khi sử dụng ACTELSAR.
- Ức chế kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron: Không được khuyến cáo ở những bệnh nhân có huyết áp đã được kiểm soát và nên được hạn chế trong những trường hợp xác định cụ thể và theo dõi sát chức năng thận.
- Những tình trạng khác kích thích hệ renin-angiotensin-aldosteron: Ở những bệnh nhân suy tim sung huyết nặng, hoặc bệnh thận, bao gồm hẹp động mạch thận, điều trị Telmisartan sẽ gây ra hạ huyết áp cấp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu, hoặc suy thận cấp (hiếm gặp).
- Cường Aldosteron nguyên phát: Telmisartan không được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân cường Aldosteron nguyên phát nói chung.
- Hẹp động mạch chủ và hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho các bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ, hoặc hẹp van 2 lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Tăng kali huyết: Việc sử dụng các thuốc tác động đến hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể gây tăng kali huyết. Trước khi cân nhắc sử dụng đồng thời các thuốc tác động đến hệ renin-angiotensin-aldosteron, nên đánh giá tỷ lệ lợi ích và nguy cơ.
Các yếu tố nguy cơ chính của tăng kali huyết được xem xét là:
+ Đái tháo đường, suy thận, tuổi (>70 tuổi).
+ Kết hợp với một hoặc nhiều thuốc khác có tác động đến hệ renin-angiotensin-aldosteron và/hoặc bổ sung kali. Các thuốc hoặc các đợt điều trị của các thuốc có thể gây tăng kali huyết là các chất thay thế muối có chứa kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc ức chế men chuyển, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs, kể cả các thuốc ức chế chọn lọc COX 2), heparin, các thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus), và trimethoprim.
+ Các biến cố tái phát, đặc biệt trong mất nước, tim mất bù cấp tính, toan chuyển hóa, chức năng thận xấu đi, tình trạng thận xấu đi đột ngột (như các bệnh truyền nhiễm), ly giải tế bào (như thiếu máu cục bộ chi cấp tính, ly giải cơ vân, chấn thương trên diện rộng).

Theo dõi sát kali huyết thanh ở bệnh nhân nguy cơ được khuyến cáo.
- Đề phòng và cảnh báo khác: Giảm huyết áp quá mức ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch do thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Có thai: Không được khuyến cáo trong tam cá nguyệt đầu của thai kỳ. Chống chỉ định trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ. Trẻ sơ sinh có mẹ đã sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II nên được theo dõi sát việc HHA.
Cho con bú: Telmisartan không được khuyến cáo và ưu tiên các liệu pháp thay thế có độ an toàn đã được xác lập tốt hơn trong giai đoạn cho con bú, đặc biệt trong nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và sinh non.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
            Tình trạng chóng mặt hoặc buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi dùng liệu pháp hạ huyết áp.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
            Các phối hợp không được khuyến cáo
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali và thuốc bổ sung kali, hoặc các sản phẩm thay thế muối chứa kali: như spirinolactone, eplerenone, triamterene, amiloride... Nếu sử dụng đồng thời, nên sử dụng thận trọng và theo dõi thường xuyên kali huyết thanh.
  • Lithium: Nếu sử dụng kết hợp, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium huyết thanh.
  • Các phối hợp cần thận trọng: NSAIDs, furosemide, hydrochlorothiazide, baclofen, amifostine, rượu, barbiturat, ma túy, thuốc chống trầm cảm, corticosteroid đường toàn thân.
TƯƠNG KỴ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Phổ biến: Hạ huyết áp ở những người điều trị để giảm các biến cố tim mạch.
Không phổ biến: Nhiễm trùng đường hô hấp trên (như đau họng, viêm xoang, bệnh cảm thông thường), nhiễm trùng đường tiết niệu, thiếu máu, tăng nồng độ kali, trầm cảm, ngất, khó ngủ, chóng mặt, nhịp tim chậm, tụt huyết áp, hạ huyết áp tư thế, khó thở, đau bụng, tiêu chảy, khó chịu trong bụng, đầy hơi, nôn, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban, đau cơ, đau lưng, chuột rút, suy thận kể cả suy thận cấp, đau ngực, cảm giác yếu, và tăng nồng độ creatinine trong máu.
Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng (như phát ban, ngứa, khó thở, thở khò khè, phù mặt hoặc huyết áp thấp), cảm giác lo lắng, giảm thị lực, nhịp tim nhanh, rối loạn tiêu hóa, khô miệng, bất thường chức năng gan, phát ban nặng do thuốc, đỏ da, phù mạch, chàm, đau khớp, đau đầu chi, bệnh giả cúm, tăng nồng độ acid uric, tăng men gan hay creatine phosphokinase trong máu, và giảm hemoglobin.
Không rõ: Tăng bạch cầu ái toan, phản ứng phản vệ, mề đay, đau gân, và nhiễm trùng huyết.
Đơn giá: 3.840 đồng/viên.
Dowloads tại đây
DS. TRẦN THỊ THANH THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hình ảnh hoạt động
hinhanh hoatdong
Video nổi bật
Thăm dò ý kiến

Vì sao bạn biết đến Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương

Đăng nhập
Co gai
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây